chung chạ

chung chạ

Hai gia đình ấy chung chạ với nhau dưới một mái nhà tranh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chung đụng, sống chung một cách gần gũi, không phân biệt: Chỉ việc cùng sinh hoạt, cùng sử dụng chung mọi thứ trong đời sống hằng ngày một cách thân thiết, không sự cách biệt hay phân chia rõ ràng.
    • Chung sống, cùng trải qua: Chỉ việc cùng nhau trải qua cuộc sống, cùng chia sẻ những điều kiện sinh hoạt, thường trong hoàn cảnh khó khăn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai gia đình ấy chung chạ với nhau dưới một mái nhà tranh. (Hai gia đình ấy sống chung đụng với nhau dưới một mái nhà tranh.)
    • Trong chiến tranh, họ đã từng chung chạ nhau suốt những năm tháng gian khổ. (Trong chiến tranh, họ đã từng cùng nhau chung sống, trải qua suốt những năm tháng gian khổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sóng gió một con thuyền chung chạ": Thành ngữ, ý chỉ những người cùng chung sống, cùng chia sẻ gian nan, hoạn nạn trên một con thuyền (một hoàn cảnh sống).
    • Câu thơ "Sóng gió một con thuyền chung chạ" của Phan Bội Châu nói về tình cảm gắn bó của những người đồng chí. (Câu thơ "Sóng gió một con thuyền chung chạ" của Phan Bội Châu nói về tình cảm gắn bó của những người đồng chí.)
Biến thể từ gần giống
  • Chung đụng (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ việc dùng chung, sống chung trong điều kiện chật hẹp, thiếu thốn.
  • Chung sống (động từ): Sống cùng nhau, nhưng thường mang sắc thái trung tính hơn, ít nhấn mạnh sự gần gũi không phân biệt như "chung chạ".
  • Cộng (động từ): Sống chung (từ Hán Việt, trang trọng hơn).
Từ đồng nghĩa
  • Chung lưng đấu cật: Cùng nhau gánh vác khó khăn (thành ngữ).
  • Đồng cam cộng khổ: Cùng nhau chia sẻ ngọt bùi, cay đắng (thành ngữ).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chung chạ" thường được dùng trong văn cảnh nói về quá khứ, về những hoàn cảnh sống thiếu thốn, khó khăn hoặc về mối quan hệ thân thiết, gắn bó lâu dài.
  • Từ này ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng, hiện đại, nơi sự phân chia không gian tài sản rõ ràng.